Thu nhập khác là gì? Cẩm nang TOÀN TẬP về Thu nhập khác

Thu nhập khác là gì? Thu nhâp khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200 có khác biệt gì không?

I. Thu nhập khác là gì?

Thu nhập khác theo Thông tư 78 năm 2014 được định nghĩa là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

02-thu-nhap-khac.jpg
Thu nhập khác là gì?

II. Phân biệt thu nhập khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200

  • Về cơ bản Thu nhập khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200 là giống nhau. Vì các khoản hạch toán trên đầu tài khoản 711 – Thu nhập khác sẽ là thu nhập khác khi tính thuế TNDN, nhưng thu nhập khác khi tính thuế TNDN cũng có thể gồm một số khoản hạch toán trên 515,511. Chi tiết các bạn xem Điều 7 Thông tư 78/96, và Điều 93 Thông tư 200.
  • Các khoản nào được định nghĩa là thu nhập khác ở Điều 93 Thông tư 200 được trình bày là Thu nhập khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh, nhưng khi kê khai thuế TNDN nó có một số khác biệt, chỉ khi nào làm vào cụ thể thì mới vận dụng từng trường hợp.

Ví dụ: Lãi tỷ giá thì hạch toán vào TK 515 nhưng kê khai thuế là thu nhập khác nhưng lại được bù trừ với hoạt động kinh doanh chính, chỉ không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính mới ghi vào thu nhập khác…)

III. Thu nhập khác gồm những gì

#1. Theo thuế TNDN ( Thông tư 78/2014/TT-BTC)

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC khi các bạn tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp, các bạn phải xác định các khoản thu nhập khác từ đó xác định thu nhập chịu thuế làm cơ sở để tính Thu nhập tính thuế. Dưới đây là 23 khoản thu nhập khác được nêu tại Thông tư, mình sẽ trình bày ngắn gọn để các bạn dễ hiểu như sau:

1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

>>> Xem thêm Thuế thu nhâp doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn tại đây!

2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

3) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

4) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyển sử dụng tài sản, thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ = Số tiền thu được Giá vốn hoặc chi phí tạo ta Chi phí duy trì,nâng cấp và các khoản chi phí được trừ

5) Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ cho thuê tài sản = Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản    –     Các khoản chi: Chi KH, duy tu, sửa chữa Chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)

6) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng TS = Doanh thu từ việc chuyển nhượng, thanh ký Giá trị còn lại của tài sản đem thanh lý, nhượng bán Các khoản chi phí được trừ

7) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản chi phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

– Trường hợp tiền thu từ khoản lãi tiền gửi, lãi tiền vay lớn hơn các chi phí để có được khoản lãi tiền vay đó thì phần chênh lệch sẽ được tính vào thu nhập khác. Ngược lại, chênh lệch sẽ được giảm trừ vào thu nhập khác.

8) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ

Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ = Số tiền thu từ bán ngoại tệ Giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

9) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

⊕ Trường hợp trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ thì

Nếu:

Khoản chênh lệch này liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí HĐSXKD chính của DN => Tính vào chi phí hoặc thu nhập của HDSXKD chính của DN

Khoản chênh lệch không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí:

+ Phát sinh lỗ thì đưa vào Chi phí tài chính

+ Phát sinh lãi thì đưa vào Thu nhập khác.

⊕ Trường hợp khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

+ Khoản chênh lệch do bù trừ lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả nếu liên quan trực tiếp đến doanh thu => khoản này được tính vào thu nhập hoặc chi phí SXKD

+ Khoản chênh lệch không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí => Khoản này được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thười điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời đểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Lưu ý: Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

10) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được

11) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra

13) Thu nhập từ vi phạm hợp đồng dưới hình thức là tiền bồi thường, tiền phạt hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, sau khi bù trừ phần chênh lệch => tính vào thu nhập khác. Nếu thấp hơn thì tính vào thu nhập HĐSXKD.

Lưu ý: Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.

14) Thu nhập từ đánh giá lại tài sản góp vốn, điều chuyển tài sản khi hợp nhất chia, tách, chuyển đổi loại hình:

a) Đối với chênh lệch tăng giữa giá trị đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại của tài sản đó

=> Được tính một lần vào thu nhập khác

+ Đối với chênh lệch giảm giữa giá trị đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại của tài sản:

=> Giảm trừ thu nhập khác

b) Đối với chênh lệch tăng do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp, vốn, điều khiển chia tách…

=> Tính một lần vào thu nhâp khác

+ Đối với chênh lệch giảm do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp, vốn điều khiển chia tách..

=> Tính một lần vào thu nhập khác

+ Đối với chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất, góp vốn vào doanh nghiệp

+ Đối với chênh lệch giảm thì giảm trừ vào thu nhập khác.

Chi tiết các trường hợp ít gặp khác các bạn xem tại Mục 14 Điều 7 Thông tư 78.

15) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ, thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

16) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cữ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

17) Các khoản trích trước vào chi phí như không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí, khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

18) Thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: Thưởng giải phóng tài nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

19) Thu nhập từ tiêu thu phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.

20) Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất, nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.

21) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

22) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.

23) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

#2. Theo chế độ kế toán (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Theo Điều 93 của Thông tư 200 quy định về các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm 13 khoản dưới đây: